Các tổn thương lành tính cổ tử cung

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là bệnh hay gặp ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ  trong đó viêm âm đạo, cổ tử cung chiếm tỷ lệ cao. Triệu chứng thường gặp là ra khí hư làm cho người bệnh khó chịu phải đi khám.

1. Viêm cổ tử cung.
Nguyên nhân: thường do lậu cầu, xoắn khuẩn giang mai, vi khuẩn gây bệnh hạ cam, Chlamydia trachomatis, herpes simplex virus, HPV (human papilloma virus), trichomonas.

1.1. Viêm cổ tử cung cấp.
–    Triệu chứng: ra khí hư như mủ màu xanh vàng, có bọt hay gặp viêm do trùng roi (trichomonas) kèm theo ngứa, rát, bôi dung dịch Lugol sẽ thấy màu nâu sẫm, trên nền nâu có nhiều chấm trắng hay ổ trắng (hình ảnh đêm sao) khí hư trắng bột, ngứa thường viêm do nấm candida albican; khí hư đục màu xám gặp trong viêm do Chlamydia trachomatis.
–    Xử trí: theo nguyên nhân gây bệnh.
    Viêm do trichomonas: metronidazol 2 g một liều duy nhất uống hoặc 500 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày kết hợp đặt âm đạo chống viêm.
    Viêm do nấm: fluconazol 150 mg x 1viên uống liều duy nhất, kết hợp đặt thuốc tại chỗ như nystatin 1000 đv x 10 ngày.
    Viêm do tạp khuẩn: metronidazol 500 mg x 2 viên/ngày x 7 ngày.
    Viêm do do Chlamydia: uống azithromycin 1 g, liều duy nhất.
    Viêm do HPV: đốt điện làm bốc hơi tổn thương.
    Viêm do lậu cầu: xem bài “Hội chứng tiết dịch âm đạo”.

5.1105--3
1.2 Viêm cổ tử cung mạn tính.
–    Triệu chứng: ra khí hư, thường kết hợp với lộ tuyến cổ tử cung.
–    Xử trí: đặt thuốc chống viêm nhiễm (nếu cần).

2. Lộ tuyến cổ tử cung.
–    Là tổn thương do viêm lâu ngày, mất biểu mô lát tầng, mặt ngoài cổ tử cung bị phá huỷ, lớp biểu mô tuyến lấn ra ngoài.
–    Khám qua mỏ vịt: thấy vùng biểu mô lát không nhẵn bóng mà sù sì màu đỏ có lớp khí hư đục bao phủ, bôi acid acetic 3 % các chất nhầy đông lại khi soi cổ tử cung thấy hình ảnh chùm nho, bôi Lugol không bắt màu (âm tính).
–    Xử trí: đốt diệt tuyến nếu diện lộ tuyến rộng trên 0,5 cm bằng đốt điện hoặc áp lạnh. Nếu có viêm kèm theo thì đặt thuốc chống viêm trước khi xử trí.

3.Các tái tạo lành tính cổ tử cung.
–    Nang Naboth: màu vàng nhạt nổi gồ lên, trên mặt có các mạch máu trong nang chứa dịch nhày do biểu mô lát phủ lên miệng tuyến nhưng tuyến vẫn chế tiết.
–    Cửa tuyến: là các tuyến sau điều trị biểu mô lát bao quanh một miệng tuyến.
–    Đảo tuyến: là biểu mô lát bao quanh một số tuyến.
–    Đây là những tái tạo lành tính nhưng trong quá trình tái tạo biểu mô lát vẫn vẫn có thể có những tái tạo bất thường nên vẫn cần phải theo dõi.
–    Xử trí: đặt thuốc chống viêm, đốt hoặc chọc hút nang Naboth.

4. Polip cổ tử cung.
–    Là cục thịt có cuống mọc lên từ ống cổ tử cung (có thể từ thân hoặc từ đoạn eo tử cung thò ra ngoài)
–    Xử trí xoắn polip nếu có thể xoắn được, phải thăm dò chân polip nếu chân polip mọc lên từ buồng tử cung thì phải soi buồng tử cung để cắt polip.

5. Lạc nội mạc tử cung: là những nốt màu xanh tím hay đen sẫm, nhỏ đơn độc rải rác quanh cổ tử cung
Xử trí: đốt lạc nội mạc.

6. U xơ cổ tử cung: thường là u lồi ra, chắc, đôi khi che lấp cổ tử cung hoặc làm xóa cổ tử cung.
Xử trí: cắt u xơ cổ tử cung.